|
Tỷ giá ngoại tệ |
|
|
|
|
| Mã NT | Tên NT | Giá mua | chuyển khoản | Giá bán |
| AUD | AUST.DOLLAR |
14,303.55
| 14,389.89 |
14,692.37
|
| CAD | CANADIAN DOLLAR |
15,409.00
| 15,548.94 |
15,875.78
|
| CHF | SWISS FRANCE |
15,000.16
| 15,105.90 |
15,423.43
|
| DKK | DANISH KRONE |
-
| 3,268.92 |
3,337.63
|
| EUR | EURO |
24,291.46
| 24,364.55 |
24,876.69
|
| GBP | BRITISH POUND |
30,564.19
| 30,779.65 |
31,426.65
|
| HKD | HONGKONG DOLLAR |
2,096.24
| 2,111.02 |
2,155.39
|
| INR | INDIAN RUPEE |
-
| 376.83 |
394.10
|
| JPY | JAPANESE YEN |
148.61
| 150.11 |
153.27
|
| KRW | SOUTH KOREAN WON |
-
| 15.64 |
16.17
|
| KWD | KUWAITI DINAR |
-
| 61,607.81 |
63,154.95
|
| MYR | MALAYSIAN RINGGIT |
-
| 4,965.70 |
5,049.84
|
| NOK | NORWEGIAN KRONER |
-
| 3,065.90 |
3,130.34
|
| SEK | SWEDISH KRONA |
-
| 2,592.02 |
2,646.50
|
| SGD | SINGAPORE DOLLAR |
11,630.80
| 11,712.79 |
11,959.00
|
| THB | THAI BAHT |
474.03
| 474.03 |
505.77
|
| USD | US DOLLAR |
16,600.00
| 16,620.00 |
16,700.00
|
Nguồn:
VietComBank |
|
|
|
|
Bảng giá
vàng |
|
|
|
|
| Loại vàng | Giá mua | Giá bán |
| SJC10c | 1720000 | 1730000 |
| 24K | 1700000 | 1730000 |
| 18K | 1253000 | 1313000 |
| 14K | 964000 | 1024000 |
| SJC1c | 1720000 | 1733000 |
Nguồn: SJC |
|
|
|
|
Bảng giá xe (MaiLinh Express) |
|
|
|
|
|
| Tuyến đường | Giá (đồng) |
| HÀ NỘI - HẢI PHÒNG | 35000 |
|
|
|
|
|
Bảng giá
gạo |
|
|
|
|
|
| Tên gạo | Đặc tính | Giá (đồng) |
| 64 thơm chợ đào | Dẻo, ngọt cơm | 11.000 |
|
|
|
|
|
Bảng giá
máy ảnh KTS |
|
|
|
|
|
|
|
 | HSX: Canon / Độ lớn màn hình LCD (inch): 2.5 inch / Màu sắc: Bạc / Trọng lượng Camera: 140g / Loại thẻ nhớ: Multimedia Card (MMC), Secure Digital Card (SD), / Bộ nhớ trong (Mb): 0 / Megapixel (Số điểm ảnh hiệu dụng): 6.0 Megapixel / Độ phân giải ảnh lớn nhất: 2816x2112 / Tự động lấy nét (AF) / Optical Zoom (Zoom quang): 3x / Digital Zoom (Zoom số): 4.0x / Định dạng File ảnh: JPEG, / Định dạng File phim: AVI, / Chuẩn giao tiếp: USB, AV out, / Quay phim / Loại pin sử dụng: Lithium-Ion (Li-Ion), / Bộ hướng dẫn: CD Driver, Phần mềm, Sách hướng dẫn, / Cable kèm theo: Cable USB, Cable TV Out, Cable Audio Out, / Thẻ nhớ kèm theo: - / Linh kiện bán kèm: -, / |
| 229,00 USD ~ 4.030.400 VNĐ |
|
|
Nguồn: Công ty CP vật giá Việt Nam |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ NGÀY 18/08/2008
|
|
1. Tổng quan :
- Giá
vàng thế giới sáng 18/8 là 798USD/ounce. Tại
thành phố, vào thời điểm 10 giờ, Công ty Vàng bạc đá quý TP HCM (VJC) mua
vàng AAA là 1.705.000đ/chỉ, bán 1.725.000đ/chỉ, Công ty Vàng bạc đá quý Sài
Gòn (SJC) mua vàng 999,9 là 1.710.000đ/chỉ, bán 1.720.000đ/chỉ. Trên thị
trường tư nhân, vàng 999,9 mua khoảng 1.698.000đ/chỉ, bán khoảng
1.718.000đ/chỉ, mua vàng 96% khoảng 1.629.000đ/chỉ, bán 1.649.000đ/chỉ.
- Tại chợ Phạm Văn Hai, so ngày trước
(17/8/20008), giá bán lẻ thịt heo đứng: giá thịt heo nạc 68.000đ/kg, đùi
63.000đ/kg , ba rọi 58.000đ/kg.
2. Giá một số mặt hàng cụ thể
trong ngày :
| STT |
Tên mặt hàng |
ĐVT |
Giá lẻ |
Tăng (+), giảm (-)
so với ngày trước |
| 1 |
Gạo tẻ thường |
đ/kg |
11.000 |
|
| 2 |
Thịt heo hơi (loại 1) |
" |
39.000 |
|
| 3 |
Thịt heo đùi |
" |
69.000 |
|
| 4 |
Thịt bò thăn |
" |
140.000 |
|
| 5 |
Cá diêu hồng (khoảng 0,7kg/con) |
" |
40.000 |
|
| 6 |
Cá nục |
" |
35.000 |
|
| 7 |
Đường RE (loại rời) Biên Hoà |
" |
11.000 |
|
| 8 |
Gas Petrolimex |
đ/bình 13kg |
294.000 |
|
| 9 |
Phân Urê Phú Mỹ |
đ/kg |
9.980 |
|
| 10 |
Xi măng PC.B40 (Hà Tiên) |
đ/bao 50kg |
72.000 |
|
| 11 |
Thép XD phi 6 |
đ/kg |
19.300 |
|
| 12 |
Vàng 999,9% |
đ/chỉ |
|
|
|
- Nhà nước (SJC) |
|
1.720.000 |
|
|
- Tư nhân |
|
1.718.000 |
|
|
|
|
|
Nguồn: Sở Tài Chính TP. Hồ Chí Minh
|
|
|
|
TÌNH HÌNH GIÁ CẢ THỊ TRƯỜNG THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÁNG 7 NĂM 2008
I/ Tổng quan :
- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 7/2008
tại thành phố tiếp tục tăng nhưng với tốc độ chậm lại, tăng 0,54% so tháng
6/2008 (tháng 7/2007 tăng 0,82%), đã nâng chỉ số giá 7 tháng đầu năm 2008 tại
thành phố tăn g17,11% cao hơn cùng kỳ năm trước (7 tháng đầu năm 2008 tăng
7,34%) . Chỉ số giá tăng chủ yếu do các nhóm hàng tiêu dùng tăng như nhóm may
mặc, mũ nón, giày dép tăng 2,17%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,93%; thuốc
và dịch vụ y tế tăng 1,38%; nhà ở, điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng
tăng 0,60%, các nhóm khác tăng 0,36% - 0,55% riêng nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn
uống chựng lại, chỉ tăng 0,11% trong đó nhóm lương thực giảm 1,39%, thực phẩm
tăng 0,94% . Giá vàng tăng lại 3,55%, tỷ giá đô la Mỹ tăng 0,69%.
- So tháng 12/2007, chỉ số giá nhóm
hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng cao nhất 27,80% trong đó nhóm lương thực, thực
phẩm tăng 73,41%, thực phẩm tăng 21,26%; đồ uống và thuốc lá tăng 7,92%; nhà ở,
điện, nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 13,36%; may mặc, mũ nón giày dép
tăng 11,44%; thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 11,51%; thuốc và dịch vụ y tế
tăng 3,77%; giao thông, bưu chính viễn thông tăng 9,14%; giáo dục tăng 1,51%;
văn hoá, giải trí và du lịch tăng 7,78%; hàng hoá và dịch vụ khác tăng 4,97% .
Giá vàng tăng 21,30%, đôla Mỹ tăng 8,50%.
-
So cùng kỳ năm ngoái, chỉ số giá tiêu dùng tăng
25,14%.
-
Ngày 21-7, giá xăng, dầu được điều chỉnh tăng trong
đó giá xăng tăng 4.500đ/lít (30,4-31%) : xăng A92 từ 14.500đ/lít lên
19.000đ/lít, xăng A95 từ 14.800đ/lít lên 19.300đ/lít, dầu DO tăng 1.950đ/lít
(14%) từ 13.950đ/lít lên 15.900 đ/lít riêng giá dầu lửa tăng 6.100đ/lít (43,9%)
lên 20.000đ/lít, đây là mức tăng cao nhất từ trước đến nay.
II./ Dự đoán tình hình giá cả
thị trường trong tháng tới :
Chỉ số giá cả tháng 8 qua các năm :
|
Chỉ số giá tăng (+),
giảm (-)
so tháng trước |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
| A. Hàng hoá và dịch vụ |
0,02 |
0,41 |
0,52 |
0,45 |
0,19 |
| I. Hàng hoá
|
0,03 |
0,55 |
0,69 |
|
|
| - Lương thực,
thực phẩm |
-0,03 |
0,98 |
0,54 |
0,27 |
0,54 |
| - Hàng không
phải LT-TP |
0,09 |
0,05 |
0,87 |
|
|
| II. Dịch vụ |
0,00 |
0,00 |
0,00 |
|
|
| B. Vàng |
0,00 |
0,14 |
0,00 |
2,87 |
1,72 |
| C. Đôla Mỹ |
0,13 |
0,07 |
0,07 |
0,02 |
0,07 |
Giá cả thị trường tháng 8/2008 chịu tác động bởi :
- Giá lúa, gạo vẫn ở mức cao do nhu cầu xuất khẩu gạo.
- Giá đường, đậu tăng dần do các đơn vị đang chuẩn bị nguyên liệu cho mùa sản
xuất bánh Trung thu.
- Giá xăng, dầu được điều chỉnh tăng, tuy chưa tác động ngay nhưng sẽ ảnh hưởng
đến giá hầu hết các mặt hàng và các tháng cuối năm 2008.
- Giá nguyên, nhiên liệu thế giới vẫn ở mức cao.
Dự ước chỉ số giá tiêu dùng tháng 8/2008 tiếp tục tăng trên dưới 1% so tháng
7/2008 |
|
|
|
Nguồn: Sở Tài Chính TP. Hồ
Chí Minh
|
|
|
|
|